Thứ Bảy, 17 tháng 7, 2010

Cách đặt cược (Betting) bóng đá tại Bet365

Không như ở 188Bet, tại Bet365 không hỗ trợ giao diện tiếng Việt, do đó sẽ hơi khó khăn cho các bạn mới làm quen với Bet365. Bài viết này sẽ giúp các bạn tránh khỏi những bỡ ngỡ trong buối ban đầu này.

Đầu tiên Đăng nhập vào Trang chủ của Bet365 tại đây



Trên thanh menu bên trái, click chọn Soccer, trang web sẽ hiện thị danh sách các nhóm trận đấu.: trận trong ngày hôm nay(Friday Matches) và list các giải đấu.
Bet365 làm kèo cho các trận đấu khắp năm Châu, từ giải Ngoại hạng cho tới giải hạng nhất, hạng hai, thậm chí hạng 3! Từ các giải hàng đầu Châu Âu, nó không chừa các giải từ Úc cho tới Columbia, Peru, rồi Singapore, Malaysia, Nhật Bản, Quatar... cho đến Belarus, Slovakia, Israel...
Và hầu như tất cả các trận đều có 3 kèo chính là thắng-hoà-thua, kèo Châu Á, kèo tài/xỉu.


Hình bên dưới là danh sách các trận đấu trong ngày hôm nay(Friday).
Giải thích một số thuật ngữ ở hình trên:
+ Những trận có biểu thượng chiếc đồng hồ là những trận có cho phép đặt cược live.
+ Những trận có biểu thượng chữ N là những trận đấu được tổ chức trên sân trung lập.
+ Những trận có biểu tượng máy quay phim là những trận có truyền hình trực tiếp trên bet365, ta có thể vừa xem trực tiếp, vừa đặt cược.
Biểu tượng có hình mũi tên ngược cho phép ta quay lại màn hình trước đó.
Biểu tượng "click for more market" như trên hình khi click vào sẽ hiện thị các kèo trong trận đấu đó.


Như hình trên, tôi chọn một trận đấu có truyền hình trực tiếp trên bet365 để đặt cược.
Khi view trận đấu này, nếu muốn quay lại để chọn trận đấu khác thì có 2 cách nhanh nhất là click nút back hoặc là click trên mỗi loại kèo(Full time Result, Total Goals, Asian Handicap) thì nó sẽ đưa ta đến các danh sách kèo Full time result, Total Goals, Asian Handicap... Thật tiện dụng phải không bạn.
Như hình trên tôi click vào loại kèo Full time result thì bet365 sẽ hiện thị danh sách kèo Full time result của tất cả các trận đấu cùng group với trận đấu của tôi.



Điều này thật tuyệt vời cho những ai chơi kèo xiên.
Bet365 cho phép ta đặt kèo bình thường hoặc kèo xiên.
Khi ta chọn từ 2 kèo trở lên, sau đó click vào nút multiple bet option,
bet365 sẽ hiện thị danh sách các kèo xiên.
Bên dưới chữ multiple bet option, có dòng Singles. Nó cho phép ta đặt cược vào nhiều kèo một lúc chỉ bằng cách điền vào số tiền cược của. Như trên bên dưới tôi điền vào 10, thì tự động các kèo bên trên đều có số tiền cược là 10.
Giả sử tiền cược của ta là 10$.
Luật cơ bản khi chơi kèo xiên là trong chuỗi trận ta đặt cược: nếu có bất kỳ trận đấu nào ta bị thua, thì xem như ta thua. Còn những trận đấu nào có kết quả hoà kèo, thì xem như bỏ trận đấu đó ra không tính vào kèo xiên.
Tôi xin giải thích vài kèo xiên thường gặp:
Doubles: kèo A có odd là 2.0, kèo B có odd là 2.5.
Nếu thắng cả 2 kèo thì ta thắng kèo double với odd là 2.0 * 2.5 * 10 = 50$.
Nếu A thắng, B hoà thì ta thắng như kèo A
Nếu B thắng, A hoà thì ta thắng như kèo B.
Nếu 1 trong 2 kèo bại thì ta lost.



Những kèo có màu đỏ là không cho phép đặt xâu (ví dụ kèo thắng, hoà, thua, tài/xỉu, kèo châu Á trong cùng 1 trận đấu không được chơi xâu.)





Sau khi đặt cược, bất cứ lúc nào ta cũng có thể xem lại danh sách những kèo ta đã đặt bằng cách click vào menu History. Một cửa sổ sẽ hiện ra cho phép ta xem những kèo đã đặt trong 24h qua (Last 24 Hours), hoặc trong một khoảng thời gian bất kỳ mà ta chọn.



Với những trận có biểu tượng máy quay phim bạn có thể có thể vừa xem trực tiếp trận đấu, vừa đặt cược như hình:



Bạn có thể xem những trận đấu có truyền hình trực tiếp trên bet365 bằng cách click vàoLive Streaming trên thanh menu . Như hình bên dưới ta thấy bet365 hiện ra danh sách các trận đấu được truyền hình trực tiếp.


 

Nếu bạn chưa có tài khoản Bet365 có thể tham khảo bài viết :

Cách tạo tài khoản Bet365 nhanh nhất,dễ hiểu nhất

Các loại kèo bóng đá ở Bet365

1. Full time result:

Nếu Ac Milan thắng bạn có 37.5$

Nếu trận đấu có kết quả hoà, bạn có 32.00$

Nếu Chelsea thắng bạn có 19.00$

2. Correct score:(dự đoán tỉ số)

Theo như bảng trên nếu bạn dự đoán tỉ số 1-0 nghiêng về Ac Milan thì bạn sẽ có 90$.

3. Half time/Full time: (Kết quả hiệp 1/ kết quả cả trận):

Ac Milan - Ac Milan 7.00: Nếu Ac Milan thắng trong hiệp 1 và thắng trận đấu thì bạn sẽ có 70$.

Chelsea- Ac Milan 41.00: Nếu Chelsea thắng hiệp 1 và Ac Milan thắng trận đấu thì bạn có 410$

4. Total goals(tổng số bàn thắng, hay còn gọi là chơi tài xỉu)/ Goal Line / Additional Goal Line/ Number of Goals In Match

Under 2.5: nếu trận đấu có số bàng thắng dưới 2.5 thì bạn thắng cược
Over 2.5: nếu trận đấu có số bàn thắng trên 2.5 thì bạn thắng cược

Goal Line cũng tương tự như Total goals nhưng kèo của nó linh động hơn và thường cũng có odd cao hơn.

Under 2.5, 3: nếu trận đấu có số bằng thắng là 3 thì bạn mất một nửa số tiền, nếu có số bàn thắng dưới 3 thì bạn thắng cược.
Over 2.5, 3: nếu trận đấu có số bàn thắng là 3 thì bạn thắng 1 nửa số tiền cược trong trường hợp này là 15$, nếu số bàn thắng trên 3 thì bạn thắng cược.

Nhằm tạo điều kiện cho bạn có lựa chọn trong đặt cược số bàn thắng, bet365 đưa thêm kèo số kèo Goal Line trong Addition Goal Line market:

Ví dụ kèo chính là Under 2.5/Over 2.5 nhưng bạn dự đoán số bàn thắng có thể từ 1-3 thì bạn mong muốn có kèo under 3, 3.5 hoặc under 3.5, bet365 đã sẵn sàng đáp ứng cho bạn trong Addition Goal Line market. Hoặc bạn dự đoán số bàn thắng có thể là 5 thì bạn có thể chọn kèo over 4 để ăn được tiền cược cao hơn thay vì đặt over 2.5.
Tương tự nó cũng có kèo cho mỗi hiệp (1st Goal Line)

Number of goals in match:
Under 2 goals: nếu số bàn thắng dưới 2, bạn thắng. Nếu là 2 hoặc hơn bạn thua.(khác với trong Goal Line, Under 2 goals, nếu số bàn thắng là 2 thì bạn huề vốn, kèo này tương đương kèo Under 1.5 trong Goal Line)
2 or 3 goals: nếu số bàn thắng là 2 hoặc 3, bạn thắng
Over 3 goals: nếu số bằng thắng trên 3, bạn thắng, nếu số bàn thắng là 3 hoặc ít hơn bạn thua.

Goal/ No Goal:

Goal(both teams to score) 1.66: nếu cả 2 đội đều ghi bàn, bạn có 16.6 $.
No Goal(either team not to score) 2.10: nếu có ít nhất một đội không ghi bàn bạn có 21$

5.  Draw No Bet:(nghĩa là nếu trận đấu hoà thì tiền cược được trả lại ~ kèo đồng banh)
6.  Asian Handicap/Addition Asian Handicap:(kèo châu Á):

Ac Milan +0.5, +1: bạn thắng khi Ac Milan hoà hoặc thắng trận đấu. nếu Ac Milan thua 1 bàn, bạn mất 1 nửa số tiền cược, nếu thua 2 bàn trở lên bạn thua toàn bộ số tiền.
Ac Milan +0.5: bạn thắng khi Ac Milan hoà hoặc thắng trận đấu.
Ac Milan 0, +0.5: bạn thắng một nửa tiền cược khi trận đấu hoà, thắng toàn bộ tiền cược khi Ac Milan.
Ac Milan 0: bạn thắng cược khi Ac Milan thắng, huề vốn khi trận đấu hoà.
Ac Milan 0, -0.5: bạn thắng cược khi Ac Milan thắng, thua 1 nữa vốn khi Ac Milan hoà, nếu Ac Milan thất bại, bạn thua toàn bộ tiền cược.
Ac Milan -0.5: bạn thắng cược khi Ac Milan thắng, thua khi Ac Milan hoà hoặc Ac Milan thất bại.
Ac Milan -0.5, -1: bạn thắng một nửa tiền cược khi Ac Milan thắng(được 15$), thắng toàn bộ tiền cược khi Ac Milan thắng từ 2 bàn trở lên.

7. Total goals odd(lẻ)/even (chẵn): tổng số bàn thắng là chẵn hay lẻ

8. Winning Margin

Ac Milan to win by 1 goal: bạn thắng khi Ac Milan thắng 1 trái, nếu Ac Milan hoà, thua, hoặc thắng từ 2 trái trở lên bạn bại.
Ac Milan to win by 2 or more goals: bạn thắng khi Ac Milan thắng từ 2 bàn trở lên, thua khi Ac Milan thua, hoà, hoặc thắng 1 bàn cách biệt.
No score draw: nếu hoà không bàn thắng bạn thắng (0-0).
Score draw: hoà có bàn thắng(1-1, 2-2...).
9) Time of first goal:

Up to and including 27 minutes: nếu bàn thắng đầu tiên trước hoặc trong phút 27 của trận đấu, bạn thắng.
After 27th minutes: nếu bàn thắng đầu tiên sau phút 27, bạn thắng. Nếu trận đấu không có bàn thắng hoặc có bàn thắng đầu tiên trước phút 27, bạn bại.
No goals: không có bàn thắng.
10. Time of first goal brackets:(khoảng thời gian của bàn thắng đầu tiên):

1-10: bàn thắng đầu tiên trong khoảng từ phút thứ 1 cho đến phút thứ 10.

11. First team to score:( đội nào sẽ ghi bàn thắng đầu tiên)/ Last team to score:(đội nào sẽ ghi bàn thắng cuối cùng)

12. Half with most goals: (hiệp nào có nhiều bàn thắng hơn)

First Halft: bạn chọn hiệp 1 có nhiều bàn thắng hơn
Tie: bạn chọn 2 hiệp có số bàn thắng bằng nhau.
Second Half: bạn chọn hiệp 2 có nhiều bàn thắng hơn

13. Handicap result:

Ac Milan(-1): bạn thắng nếu Ac Milan thắng từ 2 bàn trở lên, thua nếu Ac Milan thua, hoà hoặc thắng 1 bàn. (tương đương kèo Ac Milan chấp 1.5 trái).
Tie(Chelsea+1): bạn thắng nếu Ac Milan thắng 1 bàn. Nếu Ac Milan thắng hơn 1 bàn hoặc hoà, hoặc bại, bạn thua.
Chelsea(+1): bạn thắng nếu trận đấu có kết quả hoà hoặc Chelsea thắng, bạn thua nếu Chelsea thua.
Hiểu đơn giản của kèo này tương đương với kèo full time, khác là bạn sẽ trừ 1 trái của đội chấp.
Ví dụ tỉ số trận đấu là Ac Milan – Chelsea: 2-1 thì khi đó bạn trư` 1 của đội chấp là Ac Milan thì thành 1-1.

Thứ Năm, 15 tháng 7, 2010

Khi các ngôi sao thích khoe ngực

Kể cả trên thảm đỏ hay ngoài đời thường, nhiều "sao" nữ chẳng ngại phô hết vòng một không có áo lót che chắn. Đẹp đâu chưa thấy, chỉ thấy phản cảm với kiểu "sao" ăn mặc tự do như chốn không người.


Khuôn mặt xinh xắn, trang điểm nhẹ nhàng, váy tím nổi bật, nhưng Jessica Alba lại quên, hay cố tình tạo điểm nhấn bằng bộ ngực không áo lót?

Trong số sao nữ, công chúa Britney Spears được trao ngôi nữ hoàng lười mặc áo lót, thậm chí cả quần chip. Trông cô thật thảm hại với bộ dạng lếch thếch thế này.

Angelina Jolie thật hoang dại khi chỉ có một làn áo mỏng, ướt nhẹp che không nổi bộ ngực gợi cảm của cô

Không mặc áo chip, thế mà Jordan lại tạo dáng quá đà trong buổi ký tặng cuốn tự truyện thứ ba của cô mang tên Jordan : Pushed To The Limit.

Bộ ngực như trứng ốp la cũng chẳng thể ngăn Kate Moss khoe ra sau làn áo mỏng

Không mặc áo lót, thế nhưng Lilly Allen cứ mở rộng cổ áo cho thiên hạ no mắt.

Lindsay Lohan tươi như hoa khi bị paparazzi chộp cảnh mặc áo 2 dây mỏng dính khoe trọn bầu ngực căng tròn.


Chưa đầy 18 tuổi, nhưng 5 năm trong làng showbiz đã tạo cho Miley Cyprus bản lĩnh như các sao đàn chị trong chuyện ăn mặc phóng khoáng

Gương mặt hiền lành, dáng vẻ e lệ của Natalie Portman dường như không hợp lắm với style không áo lót


Hai chị em nhà Hilton đều có sở thích 'tốt đẹp phô ra' giống nhau

Mất công bao lần bơm ngực, quả bom sex Pamela Anderson cũng phải tranh thủ khoe hàng mọi lúc mọi nơi

Tara Reid tự tin khoe gò bồng đảo

Nữ diễn viên Teri Polo dường như không biết rằng, chính vòng một của cô mới là nơi cần phải che đi

Dù chỉ là ngực giả, nhưng Victoria Beckham cũng chẳng ngại ngần khoe cho bằng hết.

Thứ Ba, 13 tháng 7, 2010

Backup và Restore trong Windows 7 – Phần 1

Cho tới Windows 7, Microsoft đã thiếu một giải pháp backup và restore hoàn tất. Giờ đây trong phiên bản mới này, Microsoft sẽ cung cấp cho người dùng một chương trình backup có thể backup các file và các image hệ thống tại cùng một thời điểm. Trong phần 1 của loạt bài hai phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về tính năng Backup và Restore của Windows 7 so với hai phiên bản trước của hệ điều hành Windows này, thêm vào đó là cách sử dụng Backup và cách xử lý với các thông báo lỗi.
Trong phần hai, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về cách sử dụng tính năng Restore của Windows 7, qua đó bạn sẽ học được cách truy cập và hiểu các báo cáo được hệ thống tạo ra và cách tạo một đĩa sửa chữa hệ thống, cách khôi phục các file và cách khôi phục một image hệ thống, thêm vào đó là những tùy chọn nào cho việc khôi phục các backup được tạo với các chương trình backup cũ của Windows.
Những điểm khác trong Backup và Restore của Windows 7
Mục tiêu của Microsoft đối với tính năng Backup và Restore của Windows 7 là cung cấp các dịch vụ backup file và image cho người dùng trên các ổ cứng ngoài, các ổ đĩa DVD cho phép ghi/đọc, và những chia sẻ mạng mà không cần dùng đến các giải pháp của các nhóm thứ ba. Không giống như Windows Vista, Windows 7 sử dụng một hoạt động backup riêng để thực hiện cho việc backup file và image, tất cả các phiên bản của Windows 7 đều hỗ trợ tính năng tạo backup cho file và image này. Cũng không giống như Windows XP, Windows 7 hỗ trợ việc khôi phục thảm họa mà không cần cài đặt lại Windows.
Bắt đầu với Backup của Windows 7
Trước khi có thể backup hệ thống và các file của mình bằng Windows 7 Backup, bạn phải mở Control Panel và thực hiện một trong các mục sau:

  • Trong mục System and Security, chọn Back Up Your Computer.
  • Từ khung nhìn biểu tượng Large hoặc Small, kích Backup and Restore.


Hộp thoại Backup and Restore mở ra (hình 1):


Hình 1: Hộp thoại Backup and Restore của Windows 7

Panel bên phải được sử dụng cho việc cấu hình và bắt đầu Windows Backup và Windows Restore, phần panel phía trái được sử dụng để tạo image hệ thống và tạo đĩa sửa chữa hệ thống.
Windows 7 Backup được thiết kế để sử dụng các tính năng nâng cao của định dạng NTFS, hệ thống file mặc định đã được sử dụng trong Windows XP, Vista và Windows 7. Khi sử dụng ổ đĩa đã được định dạng NTFS làm ổ mục tiêu cho backup, lúc đó bạn có thể tạo các backup lịch trình để ghi các thay đổi đối với image hệ thống và các thay đổi đối với các file riêng lẻ. Thêm vào đó Windows 7 Backup chỉ backup các ổ đĩa có định dạng NTFS.
Cấu hình và chạy Windows 7 Backup
Trước khi thực hiện một backup với Windows 7, bạn phải cấu hình chương trình backup:

  1. Kích Set Up Backup để cấu hình backup.


Hình 2: Khởi chạy quá trình cấu hình backup của Windows 7.

  1. Trong hộp thoại "Select Where You Want to Save Your Backup”, chọn một vị trí mà bạn muốn lưu backup. Lưu ý rằng bạn có thể lưu backup của mình vào ổ DVD, ổ cứng ngoài hoặc ổ cứng trong. Tất nhất là các bạn nên sử dụng một ổ đĩa ngoài có định dạng NTFS với tối thiểu không gian trống cho image hệ thống hiện hành.
Mẹo: Nếu bạn vẫn chưa kết nối ổ cứng ngoài, hãy kết nối nó và thực hiện hành động Refresh để quét lại các ổ đĩa backup có thể (xem hình 3).
  1. Sau khi chọn ổ đĩa, kích Next để tiếp tục (xem trong hình 3).

Lưu ý: Nếu bạn thích lưu backup của mình vào ổ đĩa mạng, hãy xem phần “Chia sẻ trên mạng” ở bên dưới.


Hình 3: Chọn ổ để lưu backup

  1. Trong hộp thoại What Do You Want to Back Up? (xem trong hình 4), sử dụng tùy chọn mặc định Let Windows Choose (tùy chọn được sử dụng trong ví dụ này) nếu bạn muốn backup các file dữ liệu trong các thư viện, các thư mục Windows mặc định, desktop và tạo image hệ thống. Chọn Let Me Choose để bạn tự chọn các thư viện và thư mục muốn backup và có tạo image hệ thống hay không. Với sự lựa chọn của bạn, những gì bạn chọn để backup vẫn sẽ được backup theo cơ sở thông thường.
  2. Kích Next để tiếp tục.


Hình 4: Chọn cách backup hệ thống của bạn

  1. Xem lại các thiết lập backup của bạn (xem hình 5).
  2. Kích Save SettingsRun Backup để bắt đầu quá trình backup.


Hình 5: Xem lại các thiết lập và bắt đầu quá trình backup.

  1. Một thanh bar tiến trình sẽ được hiển thị trong suốt quá trình backup (hình 6).
  2. Đồ thị dung lượng sẽ hiển thị không gian còn lại trên ổ đĩa backup.
  3. Kích View Details để xem trạng thái hiện hành của backup.


Hình 6: Chạy backup lần đầu

  1. Hộp thoại View Details (hình 7) chỉ thị thời điểm backup hoàn tất. Kích Close.


Hình 7: Đóng hộp thoại View Details cuối backup.

  1. Sau khi backup lần đầu hoàn tất, hộp thoại Backup and Restore sẽ liệt kê các thông tin về backup cuối cùng và backup được lên lịch trình kế tiếp (hình 8).


Hình 8: Hộp thoại Backup and Restore sau khi thực hiện backup.

Thay đổi lịch trình backup
Mặc định, Backup and Restore sẽ thực hiện các backup theo lịch trình vào 7h chiều Chủ nhật hàng tuần. Nếu bạn muốn thay đổi lịch trình này, kích Change Schedule trong hộp thoại Review Your Backups Settings (xem hình 5) hoặc Change Settings trong hộp thoại Backup and Restore (xem hình 8) và thực hiện một số thao tác để điều hướng đến hộp thoại Review your Backup Settings (hình 9).


Hình 9: Sử dụng hộp thoại How Often Do You Want to Back Up? để thay đổi thời gian hoặc tần suất của backup.

Lựa chọn tần suất có Weekly (mặc định), Daily, và Monthly. Bạn cũng có thể chọn bất cứ ngày nào trong tuần và giờ nào trong ngày. Nếu thích chạy backup chỉ khi bạn chạy nó, hãy xóa hộp kiểm để hủy bỏ backup theo lịch trình.
Chọn thời điểm máy tính sẽ chạy, location cho backup phải sẵn sàng và máy tính không ở trạng thái sử dụng và các việc khác. Kích OK để lưu các thay đổi và trở về hộp thoại backup.
Sử dụng tùy chọnLet Me Choose”
Nếu bạn đã chọn Let Me Choose trong bước 4 thì bạn sẽ thấy một hộp thoại giống như hộp thoại thể hiện trong hình 10. Dữ liệu cho người dùng vừa được tạo và các thư viện của người dùng hiện hành đều được backup, tuy nhiên không có image hệ thống. Để backup các vị trí khác, bạn hãy mở rộng các vị trí và kích vào các hộp kiểm trống. Để bỏ qua các vị trí đã được chọn, hãy xóa các hộp kiểm. Phần "Possible Options" trong hình 10 thể hiện cho bạn cách quá trình này làm việc như thế nào.


Hình 10: Chọn các thư viện và các vị trí backup

Khi bạn kích Next để tiếp tục, các ổ đĩa, thư mục, thư viện mà bạn đã chọn sẽ được liệt kê trong bước 6, cùng với đó là lựa chọn bạn có muốn tạo một image hệ thống hay không.
Các tùy chọn backup cho mạng
Các phiên bản Starter, Home Basic và Home Premium của Windows 7 chỉ hỗ trợ việc backup cho các ổ đĩa nội bộ, tuy nhiên các phiên bản Professional, Ultimate và Enterprise ngoài cho phép bạn backup nội bộ chúng còn cho phép bạn backup các vị trí mạng. Để backup đến một vị trí nào đó trong mạng, kích Save trong Network ở bước 2. Sau đó thực hiện theo các bước dưới đây:

  1. Trong hộp thoại Select a Network Location (hình 11), nhập hoặc duyệt đến thư mục chia sẻ sẽ được sử dụng để lưu trữ backup.
  2. Nhập vào các chứng chỉ để truy cập location mạng.
  3. Nếu bạn có thể duyệt đến location mạng mà không cần đăng nhập vào một location từ xa, hãy nhập vào tên và mật khẩu mà bạn sử dụng để đăng nhập vào Windows. Nếu bạn phải nhập vào tên người dùng và mật khẩu khác để đăng nhập vào location từ xa, hãy nhập các chứng chỉ đó thay vì. Kích OK khi thực hiện xong.


Hình 11: Chỉ định vị trí mạng cần backup

  1. Sau khi hệ thống thẩm định bạn có thể ghi vào location đó, nó sẽ xuất hiện trên danh sách các đích. Chọn nó (hình 12).
  2. Để bắt đầu việc backup đến location mạng, kích Next để tiếp tục.


Hình 12: Chuẩn bị backup một location trong mạng

Khắc phục sự cố các thông báo lỗi
Trong quá trình backup, bạn có thể thấy một loạt các thông báo lỗi. Đây là cách xử lý với chúng.
"Other people on the network might be able to access your backup"
“Những người trong mạng có thể truy cập backup của bạn”
Bạn sẽ thấy thông báo này nếu chọn một location mạng không yêu cầu bạn đăng nhập vào tài nguyên, chẳng hạn như một location mạng được hosting trên một máy tính Windows XP đang thực hiện chia sẻ file mức đơn giản hoặc một location mạng được hosting trên một máy tính Windows Vista hoặc Windows 7 nhưng không yêu cầu mật khẩu để truy cập vào tài nguyên chia sẻ (hình 12).
Nếu bạn quan tâm đến vấn đề bảo mật cho backup của mình, hãy vô hiệu hóa tính năng chia sẻ file đơn giản trên máy tính từ xa đang chạy Windows XP hoặc kích hoạt chế độ truy cập bằng mật khẩu trên hệ thống từ xa đang chạy Windows Vista hoặc Windows 7. Khi đó bạn cần phải thiết lập một tài khoản trên hệ thống từ xa để có thể sử dụng nhằm đăng nhập vào thư mục chia sẻ của hệ thống đó, cung cấp các tiêu chuẩn này khi bạn chọn thư mục làm location cho backup của mình.
"A system image cannot be saved on this location" and "Other people might be able to access your backup on this location type"
“Image của hệ thống không được lưu trên location này” và “Người dùng có thể truy cập vào backup của bạn theo kiểu location đó”
Bạn sẽ thấy các thông báo này trong bước 2 của quá trình backup nếu chọn ổ cứng ngoài sử dụng hệ thống file FAT32 để lưu backup của mình hoặc nếu chọn ổ DVD.
Bạn có thể xác định hệ thống file của ổ cứng bằng cách kích chuột phải vào biểu tượng của ổ cứng trongComputer Explorer và chọn Properties. Tab General (hình 13) sẽ hiển thị hệ thống file được sử dụng bởi ổ đĩa cũng như phần không gian trống còn lại. Kích OK để đóng hộp thoại.


Hình 13: Xác định file hệ thống được sử dụng bởi ổ cứng

Mặc dù bạn có thể tạo nhiệm vụ "Create a system image" trong phần panel bên trái để lưu một backup image tĩnh vào ổ đĩa sử dụng các phiên bản hệ thống file FAT hoặc vào ổ DVD, tuy nhiên bạn không thể tạo các backup lịch trình vào các ổ đĩa như vậy, và bạn cũng không thể khôi phục các file riêng lẻ từ image hệ thống. Để kích hoạt ổ cứng ngoài cho việc lưu các backup có lịch trình, bạn phải chuyển đổi hệ thống file của ổ đĩa thành NTFS.
Chuyển đổi sang định dạng NTFS bằng Convert.exe
Sau khi mở nhắc lệnh trong chế độ quản trị viên (Administrator), bạn có thể sử dụng lệnh dưới đây để chuyển đổi hệ thống file trên ổ đĩa lưu backup:

convert x: /fs:ntfs
(Thay thế x: bằng ký tự ổ đĩa thực)
Khi được nhắc nhở, nhập vào nhãn của phân vùng hiện hành. Sau khi kiểm tra lỗi hệ thống file hiện hành của ổ đĩa, Convert.exe sẽ thay đổi hệ thống file thành NTFS. Hình 14 thể hiện quá trình chạy.


Hình 14: Chuyển đổi ổ cứng ngoài có định dạng FAT32 sang NTFS

Mẹo: Convert.exe còn có các tùy chọn khác mà các bạn có thể tham khảo tại đây.
Sau khi chuyển đổi sang NTFS, bạn có thể sử dụng ổ đĩa để lưu các backup được lịch trình.
"This drive does not have enough space to store a system image"
“Ổ đĩa này không đủ không gian trống cho việc lưu trữ image hệ thống”
Bạn sẽ thấy thông báo này trong bước 2 nếu ổ đĩa được chọn không có lượng không gian trống bằng phần dữ liệu đang dùng trong ổ đĩa hệ thống của bạn (thông thường là ổ C. Chọn ổ đĩa cứng có dung lượng lớn hơn với dung lượng mà image hệ thống của bạn yêu cầu, hoặc nếu bạn đã sử dụng ổ đĩa này cho các backup, bạn có thể quản lý không gian được sử dụng bởi image backup và các backup file, từ đó giải phóng một số không gian cần thiết.
Để quản lý không gian được sử dụng bởi backup, bạn có thể kích Manage Space trong hộp thoại Backup and Restore (tham khảo trong hình 6). Một cách khác là bạn có thể điều hướng đến location để lưu backup trongComputer Explorer (như thể hiện trong hình 15), kích chuột phải vào file Windows Backup (1), chọn Restore Options (2) và chọn Manage Space Used by This Backup (3).


Hình 15: Chuẩn bị quản lý không gian được sử dụng bởi backup

Cửa sổ Manage Windows Backup Disk Space (hình 16) sẽ liệt kê location để lưu backup (1). Nó cũng có bảng tóm tắt (2) về việc sử dụng không gian, bảng tóm tắt này có liệt kê không gian được sử dụng bởi các backup file, backup image, các file khác trên ổ đĩa và không gian trống còn lại. Để xem các tùy chọn xóa không gian được sử dụng bởi các backup file cũ, kích chuột vào View Backups (3). Để xem các tùy chọn xóa không gian được sử dụng bởi các image hệ thống cũ, kích Change Settings (4).


Hình 16: Hộp thoại Manage Windows Backup Disk Space

Khi kích View Backups, bạn sẽ thấy một danh sách các backup đã được thực hiện bởi chu kỳ và không gian bị tiêu tốn bởi mỗi một backup (hinh 17). Để remove backup này, chọn nó và kích Delete. Kích Close khi kết thúc.


Hình 17: Quản lý không gian được sử dụng bởi các backup file

Khi kích Change Settings, bạn có thể chọn giữa hai tùy chọn cho việc quản lý các image hệ thống (hình 18). Mặc định, Windows quản lý lịch sử image hệ thống. Nếu bạn không muốn giữ các image cũ và muốn tối thiểu không gian được sử dụng cho backup, chọn Keep Only the Latest System Image…, và kích OK.


Hình 18: Quản lý không gian được sử dụng bởi các backup image

Trong phần 2…
Trong phần hai của loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách tìm hiểu các thông báo được hiển thị sau khi backup bởi Windows Backup, cách khôi phục các file với Windows Restore, cách khôi phục image hệ thống và các backup file gần đây với Windows Restore, thêm vào đó là cách khôi phục các backup được thực hiện với các tiện ích backup trong Windows XP và Windows Vista.